Hiển thị các bài đăng có nhãn pháp lý nhà đất. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn pháp lý nhà đất. Hiển thị tất cả bài đăng

Mua nhà đất mà chưa tách thửa thì xử lý thế nào



Mua đất mà chưa tách thửa thì xử lý thế nào? - Nếu bạn mua đất nhưng chưa tách thửa thì có nghĩa việc chuyển nhượng chưa được hoàn tất. Để được sang tên trong trường hợp này, bạn phải đề nghị tách thửa, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề này.  Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Theo quy định tại khoản 1 điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, với các trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất thì người sử dụng đất sẽ đề nghị với văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích chuyển nhượng. Công việc này sẽ thực hiện trước khi thực nộp hồ sơ thực hiện chuyển nhượng.

Mua đất mà chưa tách thửa thì xử lý thế nào? 

Việc chưa tách thửa đồng nghĩa với việc chưa đăng ký biến động vào trong sổ địa chính. Mặc dù một bên đã trả tiền và bên kia đã trao quyền sử dụng đất, nhưng theo pháp luật đất vẫn thuộc về người đứng trên giấy chứng nhận, dù bên được chuyển nhượng đã trả tiền. Để hoàn tất được thủ tục chuyển nhượng thì các bên tham gia cần phải thực hiện đề nghị tách thửa và thực hiện thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.


1. Thủ tục tách thửa đất


1.1. Điều kiện tách thửa


Theo như quy định tại khoản 1 điều 188 Luật Đất Đai năm 2013. Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-GP và tại khoản 11 Điều 9 thông tư 24/2014/TT-BTNMT, quá trình tách thửa khi nhận chuyển nhượng phải đủ những điều kiện sau:
+ Có giấy chứng nhận .
+ Đất không thuộc diện tranh chấp .
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án của pháp luật .
+ Đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng .

1.2. Trình tự và thủ tục tách thửa


Bước 1: Nộp hồ sơ .Các hộ cá nhân, gia đình cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu 11/ĐK, được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp

Nơi nộp hồ sơ: Các cá nhân, hộ gia đình có thể thực hiện theo 2 cách.

- Cách 1: Nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất .
- Cách 2: Nộp tại bộ phận 1 cửa ở UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh .
Nếu chưa tổ chức bộ phận một cửa thì nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp Huyện, nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai thì có thể nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả

Mua đất mà chưa tách thửa thì xử lý thế nào?


1.3. Thời gian thực hiện

Tại khoản 40 điều 2 Nghị Định 01/2017/NĐ – GP, thời gian giải quyết sẽ không quá 15 ngày từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Không quá 25 ngày đối với những xã miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Thời gian sẽ không tính ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã.

2. Quy trình thực hiện thủ tục sang tên

Sau khi tách thửa phần diện tích cần được chuyển nhượng các bên cần phải thực hiện thủ tục sang tên theo các bước sau :

Để thực hiện thủ tục sang tên bạn cũng cần phải trải qua các bước theo quy định

Bước 1:  Thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng . Nơi công chứng có thể là tổ chức hành nghề công chứng, hoặc công chứng tại UBND cấp xã nơi có đất.
Bước 2:  Khai thuế thu nhập cá nhân và nộp lệ phí trước bạ : Cá nhân nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS- TNCN.
Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về phí trước bạ thì cá nhân có tài sản là đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu đất. Lệ phí trước bạ cần phải chịu với mức thuế là 0.5%
Bước 3: Đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai

Trên đây là nội dung bài viết về cách xử lý việc mua đất nhưng chưa tách thửa cụ thể nhất. Nhà Đất Quý Tài Lộc hy vọng, thông qua nội dung bài viết này, bạn đọc sẽ nắm rõ được thủ tục tách thửa đất cũng như quy trình thực hiện thủ tục sang tên. Bạn lưu ý rằng việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính nên các bên cần áp dụng theo đúng quy định, để tránh tranh chấp có thể xảy ra, chúc bạn thành công !




Đất truyền tử lưu tôn là gì, có được phép mua bán không

 Đất truyền tử lưu tôn là gì, có được phép mua bán không ?

Truyền tử lưu tôn : Nghĩa là cha truyền con nối. Giống như triều đại các vị vua ngày xưa. Sau khi vua cha chết thì truyền lại ngôi báu cho con vậy.

Dất truyền tử lưu tôn là gì, có được phép mua bán không

Đất truyền tử lưu tôn cũng giống vậy : Là đất mà truyền lại từ đời cha sang đời con. Đất này dùng để làm nơi thờ cúng ông bà tổ tiên trong họ tộc ...

+ Đất Truyền Tử Lưu Tôn có bị dính quy hoạch không : 

Đất Truyền Tử Lưu Tôn vẫn vị dính quy hoạch. Nếu giải tõa thì vẫn được đền bù như bình thường !

+  Đất Truyền Tử Lưu Tôn có vay ngân hàng được không ?  : 

Đất Truyền Tử Lưu Tôn không vay ngân hàng được .

+ Đất Truyền Tử Lưu Tôn  có được phép mua bán không ? 

Đất Truyền Tử Lưu Tôn không được phép giao dịch mua bán .
Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Tham khảo : Quy trình thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng

Quy trình thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng



Quy trình thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng. Khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, những băn khoăn về thủ tục mua bán nhà đất có rườm rà không? Làm thủ tục mua bán nhà đất có khó khăn không? Hay có tốn nhiều thời gian không? Luôn là vấn đề được đặt ra trong trong đầu của những ai tiến hành thủ tục mua bán nhà đất. Đừng quá bất an nhé, mọi lo lắng của bạn sẽ được giải quyết dễ dàng với các bước hướng dẫn về thủ tục mua bán nhà đất mà Tdcland.com.vn sẽ mô tả như bên dưới đây.

Quy trình thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng

I / . Điều kiện để có thể thực hiện thủ tục mua bán nhà đất được Pháp Luật công nhận

Thủ tục mua bán nhà đất không bất di bất dịch mà thay đổi theo từng thời kì. Do đó người thực hiện thủ tục mua bán nhà đất cần phải liên tục cập nhật thông tin về Luật nhà đất. Để có những kiến thức, kĩ năng và chuẩn bị chu toàn.

Điều kiện để thực hiện thủ tục mua bán nhà đất được Pháp Luật công nhận gồm có:

1 / Đất không có tranh chấp đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; 
2 / Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ hợp pháp liên quan được quy định trong khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có);
3 / Đất còn trong thời hạn sử dụng ;
4 / Việc chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê thì phải được đăng ký tại cơ quan quản lý đất đai và chính thức có hiệu lực khi đã có thông tin đăng ký trong sổ địa chính;(Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó) – Điều 50 Luật đất đai;
5 / Đối với từng loại đất cụ thể Pháp luật sẽ có những quy định riêng. Do vậy các điều kiện Pháp Luật quy định khác. Các giấy tờ liên quan cũng được quy định trong điều kiện thủ tục mua bán nhà đất;

Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

II / . Thủ tục mua bán nhà đất bao gồm các bước sau:

Bước 1: Hợp đồng mua bán nhà đất

Bước đầu tiên trong thủ tục mua bán nhà đất là các bên mua bán đến lập hợp đồng mua bán nhà đất tại cơ quan công chứng.  Để công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, bên mua và bên bán cần chuẩn bị những giấy tờ sau được quy định trong thủ tục mua bán nhà đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ hợp pháp liên quan được quy định trong khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có).

1 / Bản chính giấy tờ tùy thân của bên mua và bên bán gồm:
2 / Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;
3 / Sổ hộ khẩu gia đình;
4 / Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) và giấy chứng nhận độc thân (nếu chưa kết hôn hoặc đã ly hôn);
Trường hợp có ủy quyền : thì văn bản ủy quyền phải được công chứng ở cơ quan pháp lý và người được ủy quyền cũng phải mang chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận trình trạng hôn nhân.

Bước 2: Nộp hồ sơ mua bán nhà đất .

Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán khi làm thủ tục mua bán nhà đất tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu đó là cá nhân). Nộp hồ sơ mua bán khi làm thủ tục mua bán nhà đất tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Trường hợp chỉ bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.

Bước 3: Xác nhận của cơ quan quản lý nhà ở .

Căn cứ vào hồ sơ, hợp đồng trong thủ tục mua bán nhà đất, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác nhận thông tin và vị trí của bên mua, bên bán và khu đất giuao dịch. Sau đó gửi cho quan thuế để tiến hành xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4: Nhận thông báo và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế .

Tiếp theo trong thủ tục mua bán nhà đất, khi nhận được thông báo nộp thuế, cơ quan quản lý đất đai/nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

Bước 5: Nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở .

Bước cuối cùng trong thủ tục mua bán nhà đất người sở hữu mãnh đất sau khi đã nộp thuế. Cần phải nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở. Để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Cần đặc biệt lưu ý khi làm thủ tục mua bán nhà đất

Để tránh trường hợp hồ sơ rườm rà, tốn thời gian khi làm thủ tục mua bán nhà đất. Hai bên làm thủ tục mua bán nhà đất nên tìm đến các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong địa bàn tỉnh nơi có đất mua bán để giải quyết. Chẳng hạn như Văn phòng công chứng quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp xã/huyện/tỉnh/thành phố, Bộ tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế thuộc UBND cấp xã/huyên/tỉnh/thành phố.

Nhà đất thị trấn gia ray

Quy định, Thủ tục, Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ cư


Quy định, Thủ tục, Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất thổ cư . Hiện nay thị trường bất động sản đang bước vào giai đoạn phát triển ổn định và từng bước minh bạch hơn. Các chính sách, các quy định của pháp luật về đất đai cũng ngày càng hoàn thiện hơn. Từ đó tạo hành lang pháp lý rõ ràng hơn, đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Tuy vậy không phải ai cũng hiểu và nắm hết các quy định liên quan đến giao dịch bất động sản. Nhiều người băn khoăn không biết có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (thổ cư) được hay không? Thủ tục và phí như thế nào? Tdcland.com.vn sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ cư

Quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất


Trả lời câu hỏi: có thể chuyển đất nông nghiệp thành đất thổ cư được hay không?

Câu trả lời là: Có.

- Việc chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ cư chính là thay đổi mục đích sử dụng đất. Việc này, Pháp luật không cấm, nhưng phải tuân thủ theo căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bạn cần đến trực tiếp UBND huyện nơi bạn đang sinh sống để hỏi rõ về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện mình, để xem địa phương nơi mà bạn đang sinh sống có năm trong diện quy hoạch không.
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất


Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
1 / Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;
2 / Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
3 / Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm:

1 / Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
2 / Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3 / Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4 / Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thủ tục, Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất thổ cư

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất


Song hành với các thủ tục giấy tờ thì chúng ta cũng cần chuẩn bị trước về tài chính để thực hiện nghĩa vụ khi thay đổi mục đích sử dụng đất.

+ Nộp bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có Quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân.
+ Nếu hộ gia đình, cá nhân nào chưa có khả năng về tài chính để nộp tiền sử dụng đất khi được chuyển mục đích sử dụng thì sẽ được ghi nợ trên giấy chứng nhận và được trả nợ dần trong thời hạn 5 năm. Người nộp thuế sẽ được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn trong trường hợp trả nợ trước hạn.
+ Đối với hộ nghèo, dân tộc thiểu số tại các xác khó khăn được miễn hoặc giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
Ngoài ra một số trường hợp đặc biệt thì pháp luật có quy định cụ thể riêng tại: Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Như vậy chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục để chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở nếu nắm bắt được các bước trên.


Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Lưu ý : Các khoản lệ phí phải nộp trong thủ tục sang tên đất nông nghiệp

* Lưu ý các khoản lệ phí phải nộp trong thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp :  Ngoài những quy định như bên dưới thì anh chị em làm bất động sản cần lưu ý . Đối với đất nông nghiệp như : cây lâu năm và đất lúa thì không áp thuế 2 % trên giá mua bán thực như mọi người nghĩ . Mà áp thuế 2% trên 1 m2 đất .( Giá 1 m2  đất là bao nhiêu thì tùy quy định của từng vùng ) . 

Bạn,người thân gia đình đã đang hoặc sẽ bán hoặc mua nhà, đất ? Khi bạn quan tâm đến vấn đề làm sổ đỏ, ngoài các thủ tục, thành phần hồ sơ ra thì bạn không biết khi làm sổ đỏ thì sẽ có những lệ phí gì?
Thông tin về các khoản lệ phí sẽ giúp bạn có thêm được những kiến thức khi làm sổ đỏ để giúp bạn chuẩn bị tốt hơn khi làm sổ đỏ và không bất ngờ với chi phí phát sinh. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Lưu ý : Về các khoản lệ phí phải nộp trong thủ tục sang tên đất nông nghiệp ?

Như vậy theo các căn cứ luật định trên các loại thuế phí bạn phải đóng.

1.Thuế thu nhập cá nhân.

- 2 % trên giá bán hoặc là nộp 25% trên “thu nhập” (giá bán trừ giá vốn và các chi phí liên quan) nếu có chứng từ chứng minh.
- Tuy nhiên, hiện nay luật thuế thu nhập cá nhân đã bỏ cách tính 25% phần chênh lệch nên chỉ áp dụng thống nhất thuế thu nhập cá nhân mức 2% trên giá bán.
- Lưu ý: là thuế thu nhập cá nhân là thuế đánh vào người có thu nhập phát sinh do hoạt động chuyển nhượng bất động sản - tức người bán nhưng trên thực tế khi tiến hành giao dịch thì các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ nộp khoản thuế này.
- Một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 thu nhâp được miễn thuế trong Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 :
+  Thu nhập từ chuyển nhượng bán nhà đất bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

+Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.


⇒ ở đây cần hiểu là việc chứng minh mảnh đất là sở hữu duy nhất chưa có một quy định cụ thể nào vì có rất nhiều trường hợp khác nhau. Luật quy định người nộp thuế tự khai tự chịu trách nhiệm và nếu sau này kiểm tra phát hiện người nộp thuế có hành vi khai khống, sở hữu nhiều hơn một căn nhà tại thời điểm chuyển nhượng thì sẽ phạt người nộp thuế. Tùy từng địa phương, chi cục thuế sẽ có những yêu cầu khác nhau, người bán nhà cần phải thực hiện theo.
+ Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
+ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
+ Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

2. Lệ phí trước bạ.

- Lệ phí trước bạ: 0,5 %. Khoản lệ phí này sẽ được miễn đối với những đối tượng thuộc diện được tặng cho, thừa kế...nhà đất nếu có hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.

3. Lệ phí sang tên sổ đỏ.

- Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm lệ phí địa chính là 15.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí thẩm định tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp). Sau khi nộp đủ lệ phí sẽ được nhận sổ đỏ.

Mua & bán nhà đất có cần 2 vợ chồng ký không ?

Về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng, thì vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Mua & bán nhà đất có cần 2 vợ chồng ký không ? Hiện nay vấn đề các đối tượng tham gia làm thủ tục mua, bán nhà được quy định rõ trong các văn bản pháp luật được nhà nước ban hành và giám sát thực hiện dễ dàng trả lời cho chúng ta câu hỏi trên. Căn cứ vào luật hôn nhân và gia đình ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015)

Mua & bán nhà đất có cần 2 vợ chồng ký không ?


Bên mua: Căn cứ điều 34 luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. ( khoản 3, điều 33 : Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung)

- Như vậy theo khoản mục trên bên mua đã kết hôn thì bắt buộc phải có chữ ký đầy đủ của vợ chồng khi thực hiện hợp đồng mua bán. Trường hợp muốn ghi tên một người phải có cam kết thỏa thuận đồng ý có công chứng của vợ, chồng.
* Chốt cho dễ hiểu : Nếu là bên mua thì vợ hay chồng đứng tên đều được !

Bên bán : căn cứ vào điều 35 luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây.

a) Bất động sản.
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu.
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

- Theo đó, nếu vợ hoặc chồng muốn bán nhà đứng tên vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bắt buộc phải có sự đồng ý và chữ ký của vợ hoặc chồng trong hợp đồng mua bán. ( phải có chữ kí của 2 bên vợ và chồng). Nếu vợ hoặc chồng tự ý bán nhà mà không được sự đồng ý của chồng hoặc vợ thì giao dịch liên quan đến việc mua bán nhà này là không hợp pháp (trừ trường hợp chồng hoặc vợ bạn chứng minh được đây là tài sản riêng của mình).

Khi ly hôn, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp người vợ hoặc chồng không thừa nhận ngôi nhà là tài sản chung vợ chồng, vợ hoặc chồng cũng cần chuẩn bị những chứng cứ để chứng minh công sức đóng góp của mình vào khối tài sản đó (ví dụ: xác nhận của chủ nhà hoặc chủ đầu tư về sự hiện hiện của vợ hoặc chồng trong quá trình chuẩn bị mua ngôi nhà, tiền hoặc tài sản khi mua nhà, công sức trong việc đóng góp, sửa chữa nhà, giấy tờ vay nợ thời kỳ mua nhà, các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay của Ngân hàng (nếu có)… có tên cả hai vợ chồng).

Mua & bán nhà đất có cần 2 vợ chồng ký không ?

* Nếu thuận vợ thuận chồng khi muốn bán nhà đất thỉ phải có chữ ký của 2 vợ chồng. Nếu bận công việc hay xa xôi  không tiện đi lại . Thì 1 trong 2 bên vợ hoặc chồng có thể ra phòng công chứng gần nhất ủy quyền cho người còn lại. Đứng ra ký bán 1 mình cũng được .Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639


Thủ tục làm thừa kế nhà đất và những điều cần lưu ý

Thủ tục làm thừa kế nhà đất được pháp luật quy định rõ ràng về các điều kiện, hồ sơ cũng như các trình tự thực hiện cụ thể.
 Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639
Nhà đất là một trong những tài sản thừa kế có giá trị rất lớn. Người nhận thừa kế phải thực hiện đầy đủ thủ tục sang tên sổ đỏ mới được pháp luật công nhận là chủ sở hữu. Trên thực tế, nhà đất thừa kế gặp phải rất nhiều vấn đề rắc rối khi làm thủ tục sang tên. Vì di chúc được thừa nhận dưới nhiều dạng khác nhau: di chúc bằng văn bản, di chúc miệng. Hầu hết, những người để lại di chúc đề đã chết, vì vậy việc sang tên phải cần có những văn bản hợp pháp hoặc có người làm chứng (nếu là di chúc miệng).

Thủ tục làm thừa kế sổ đỏ và những điều cần lưu ý

Điều kiện để được thực hiện thủ tục làm sổ đỏ thừa kế


Trước khi lập hồ sơ và tiến hành thủ tục làm sổ đỏ thừa kế, người thừa kế phải chắc chắn di chúc có hiệu lực. Theo Điều 627 Bộ luật dân sự 2015, hình thức của di chúc được quy định như sau: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Trong trường hợp nếu không thể lập văn bản vẫn có thể lập di chúc miệng. Di chúc miệng sẽ được công nhận khi đáp ứng đủ các quy định tại 629 Bộ luật dân sự 2015:
Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thủ tục làm thừa kế sổ đỏ và những điều cần lưu ý

Chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ thừa kế

Khi di chúc bằng văn bản được xác nhận có hiệu lực và di chúc bằng miệng được người làm chứng ghi chép lại thành văn bản, ký tên và cơ quan có thẩm quyền xác định. Người được hưởng thừa kế có thể tiến hành lập hồ sơ xin sang tên sổ đỏ.

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở sử dụng
Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế

- Trường hợp 1: Hưởng thừa kế theo di chúc.

1 / Di chúc hợp pháp
2 / Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất

- Trường hợp 2: Hưởng thừa kế theo pháp luật.

1 / Bản án, quyết định của Tòa án.
2 / Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Phòng/Văn phòng công chứng về việc hưởng thừa kế.

- Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
- Trường hợp có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

Dựa vào những điều kiện để cấp sổ đỏ đã được pháp luật quy định. Người thừa kế chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cá nhân có liên quan để hồ sơ sớm được chấp nhận mà không tốn nhiều thời gian bổ sung. Trước khi nộp hồ sơ, nếu người làm đơn chỉ được thừa kế một phần thửa đất thì phải đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế.

Quy trình thủ tục làm sổ đỏ thừa kế


Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ nhà đất , người dân sẽ nộp lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Nếu hồ sơ đầy đủ sẽ chuyển tiếp cho bộ phận xử lý và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp. Trường hợp hồ sơ bị thiếu, phải bổ sung đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Đơn vị chức năng sẽ xử lý theo các bước sau đây:

1 / Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định .
2 / Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
3 / Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
4 / Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
5 / Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tổng thời gian thực hiện sẽ là không quá 10 ngày kể từ thời điểm hồ sơ hợp lệ. Kết quả sẽ được trả cho người dân sau không quá 3 ngày kể từ ngày có kết quả.

Nhà đất thị trấn gia ray

Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc có được không?


Nhiều trường hợp người sở hữu tài sản nhà đất chết nhưng không kịp để lại di chúc (bao gồm cả di chúc bằng văn bản và di chúc miệng). Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 675 Bộ luật Dân sự 2005, tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 676 Bộ luật Dân sự, nhà đất thừa kế không có di chúc sẽ được chia như sau:

- Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Các khoản lệ phí phải nộp khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế


Người thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản chi phí theo quy định. Mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải đóng như sau:
1 / Mức thuế phải nộp: 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế
2 / Mức lệ phí phải nộp: 0.5% giá trị bất động sản được nhận thừa kế
3 / Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định

Một số trường hợp không phải đóng thuế và lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nếu là là thừa kế nhà đất giữa: Vợ với chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; Cha vợ, mẹ vợ với con rể; Ông nội, bà nội với cháu nội; Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; Anh, chị, em ruột với nhau.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ, những điều cần phải biết


Tranh chấp đất đai có sổ đỏ diễn ra ngày càng phổ biến đặc biệt khi giá trị nhà đất ngày càng cao. Tuy nhiên, việc tranh chấp có kết quả hay không, phải dựa vào rất nhiều yếu tố. Hiểu một cách chính xác nhất: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Để tránh mất thời gian và tiền bạc, anh/chị nên tham khảo trước những vấn đề dưới đây: Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Hai bên phải tiến hành hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã

Để tránh những phức tạp về kiện tụng, tất cả các trường hợp tranh chấp đất đai được Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
Thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Nếu, hòa giải thành công sẽ kết thúc tranh chấp đất đai và thực hiện ngay các thay đổi được 02 bên thống nhất sau hòa giải. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân. Nếu, hòa giải không thành, buộc phải khởi kiện tại Tòa án để đưa ra được các kết luận cuối cùng.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ : Chuẩn bị hồ sơ tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Hồ sơ đầy đủ sẽ bao gồm các giấy tờ như sau:

1 / Đơn khởi kiện theo mẫu
 2 /Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100
3 / Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp
4 / Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân.
5 / Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người khởi kiện sẽ nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp theo các hình thức như:

+ Nộp trực tiếp tại Tòa án
+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
+ Phía Tòa án sẽ thụ lý hồ sơ và kiểm tra, nếu hồ sơ thiếu sẽ được yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đủ, Tòa án sẽ thông báo tạm ứng phí và tiến hành thụ lý hồ sơ.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Thủ tục xét xử tranh chấp đất đai có sổ đỏ .

- Chuẩn bị xét xử: Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng 06 tháng - Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).

- Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).
Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.

Án phí xét xử tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Khi tiến hành khởi kiện, bên khởi kiện sẽ có nghĩa vụ nộp đầy đủ các án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về quyền sử dụng nhà đất được quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14.

Cụ thể án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai có sổ đỏ được xác định như sau:


1 / Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

2 / Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần . Thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

Việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ sẽ diễn ra trong thời gian khá dài. Vì vậy người khởi kiện phải xác định rõ ràng tỷ lệ thắng kiện và các điều kiện để theo đến cùng. Tránh trường hợp tốn tiền, mất thời gian nhưng kết quả không thực sự xứng đáng !


Làm gì khi ( sổ hồng , sổ đỏ ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn ?


Đối với từng loại đất, đối tượng sử dụng mà sẽ có thời hạn khác nhau. Người dân thường lo lắng vì không rõ sau khi hết hạn, thủ tục gia hạn có phải là bắt buộc và liệu có thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Nhìn chung các quy định hiện hành đều chỉ rõ các trường hợp, do đó, người dân hoàn toàn có cơ sở để yên tâm về việc quyền và lợi ích hợp pháp của mình luôn được bảo vệ. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Xử lý như thế nào khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn ? Dưới đây là tổng hợp các trường hợp, thủ tục và một số vấn đề còn thắc mắc xoay quanh việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn dựa trên Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.


Làm gì khi ( sổ hồng ,sổ dỏ ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn ?

Thời hạn sử dụng của các loại đất và thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất


Mặc dù trong Giấy chứng nhận đều ghi rõ loại đất, thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, người dân về cơ bản vẫn cần phải nắm rõ để đối chiếu với thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tránh sai sót hoặc nhầm lẫn. Tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 có nêu rõ thời gian đối với các loại đất sử dụng có thời hạn. Cụ thể:

1 / Đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2 / Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

3 / Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

4 / Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

5 / Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

6 / Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

7 / Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

8 / Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

9 / Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mua Bán Ký Gửi Nhà Đất TT Gia Ray Đồng Nai

Từ các quy định trên nhận thấy, có hai hướng xử lý phát sinh: hoặc là tiếp tục sử dụng theo thời hạn cũ hoặc tiến hành thủ tục gia hạn.

Khi nào người dân có thể tiếp tục sử dụng mà không cần gia hạn? Theo Điều 74 khoản 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất”.

Nếu người dân thuộc trường hợp này vẫn muốn tiến hành gia hạn thì làm theo thủ tục sau đây:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Với các cá nhân, tổ chức không thuộc trường hợp vừa đề cập ở trên thì buộc phải tiến hành thủ tục gia hạn khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn. Cũng theo Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục gồm:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tối thiểu 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng tiếp phải chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.

1 / Hồ sơ gia hạn sử quyền dụng đất (theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT):
2 / Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
3 / Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
4 / Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
5 / Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 2. Nộp hồ sơ :

Nộp hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.
Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Bước 3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ :

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Xử lý như thế nào khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn

Bước 4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. :

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Một số câu hỏi liên quan đến Giấy chứng nhận hết hạn : 

1 / Giấy chứng nhận hết hạn có bị Nhà nước thu hồi không?

Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo các trường hợp quy định của pháp luật. Nếu đất sử dụng hết hạn không thuộc trường hợp đó thì người sử dụng vẫn được tiếp tục sử dụng hoặc gia hạn thời gian sử dụng.

2 / Đất hết hạn sử dụng có chuyển nhượng được không?

Cần phải tiến hành gia hạn theo đúng thủ tục thì bên mua và bán nhà đất mới có quyền được tiếp tục hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3 / Đất sắp hết thời hạn sử dụng có được chuyển nhượng không?

Đất sắp hết thời hạn nghĩa là vẫn đang trong thời hạn sử dụng. Do đó, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyển nhượng đất đai thì hai bên vẫn được quyền mua bán.


Quy trình cấp lại, cấp đổi và đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Thủ tục cấp lại, cấp đổi và đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Khi xuất hiện các vấn đề về thông tin, hình thức của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đa số người dân thường gặp lúng túng, không biết nên xử lý theo thủ tục nào, tại cơ quan nào. Việc không “định hình” cách thức giải quyết khiến chủ sử dụng chậm trễ trong khâu khắc phục, rất dễ xảy ra các rủi ro pháp lý. Thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện những nội dung quan trọng nhất liên quan đến đất đai và tài sản trên đất, do đó việc cấp lại, cấp đổi và đính chính là vô cùng cần thiết. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639

Ở mỗi thủ tục sẽ có những quy định và dấu hiệu nhận biết riêng, bài viết này sẽ chỉ ra cụ thể sự khác biệt cho mỗi trường hợp, dựa trên các quy định đang được áp dụng ở hiện tại trong luật Đất đai 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy trình cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

I . Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Trường hợp áp dụng : Cấp lại khi bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục tiến hành :

Bước 1. Khai báo và cam kết về việc báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã, phường nơi có đất .
Bước 2. Sau khi tiếp nhận thông tin, cán bộ địa chính có trách nhiệm
Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;
Chuyển đơn khai báo lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Niêm yết thông báo việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất.
Bước 3. Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã, phường nơi cư trú.

Thành phần hồ sơ:

1 /  Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
2 / Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
3 / Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Có thể nộp kèm bản sao giấy chứng nhận đã mất (nếu có)

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Tối đa là 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không quá 20 ngày.

Quy trình cấp lại chứng nhận quyền sử dụng đất

II . Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp áp dụng
Có nhu cầu đổi Sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 sang mẫu mới
Sổ đỏ đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
Sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà chỉ ghi một trong hai, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi họ, tên của cả vợ và chồng.

Thủ tục thực hiện

- Bước 1. Nộp hồ sơ với đầy đủ các thành phần sau:
1 / Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
2 / Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
3 / Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
-  Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời gian tối đa 03 ngày,
Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiến hành thủ tục tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu cho người nộp.
-  Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trao hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. 

Thời hạn giải quyết hồ sơ :  Tối đa 7 ngày, nếu ở khu vực các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không quá 17 ngày từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu cấp đổi đồng loạt cho nhiều người thì thời hạn không quá 50 ngày.

Quy trình cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

III . Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp áp dụng : Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Thủ tục thực hiện

-Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ với đầy đủ các thành phần sau:
1 / Bản sao chứng minh nhân dân.
2 / Bản sao sổ hộ khẩu.
3 / Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4 / Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận (trường hợp phát hiện sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất)
-Bước 2. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Bước 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trong thời hạn 3 ngày.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thời hạn giải quyết hồ sơ :Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì tổng thời gian thực hiện là 20 ngày. Hotline :0933.39.89.34 / 0394.867.639


Mua bán nhà, bán đất tại thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai .Bán đất nông nghiệp, đất vườn rẫy, sào mẫu , Nhà ở cấp 4, bán đất mặt tiền đường, đất nền, đất phân lô, biệt thự , bán đất vườn rẫy, đất nông lâm nghiệp, đất làm trang trại,vườn trái cây, đất trồng cây lâu năm, đất lúa, nhà vườn nghỉ dưỡng tại huyện Xuân Lộc Tỉnh Đồng Nai

pháp lý nhà đất